- Tổng quan về đông cứng khớp vai
Đông cứng khớp vai (Frozen Shoulder) Được định nghĩa bởi Codman vào năm 1934 và là người đầu tiên mô tả và đưa ra các chẩn đoán lâm sàng mà vẫn được sử dụng tới ngày nay.
Các tiêu chuẩn bao gồm:
- Giảm toàn bộ vận động khớp vai
- Nguyên nhân tự phát
- Thường đau khi bệnh bắt đầu khởi phát
- X-quang bình thường
- Hạn chế xoay ngoài và nâng cánh tay.
Bệnh lý này đặc trưng bởi sự hạn chế toàn bộ vận động khớp vai và mất sự mềm dẻo của bao khớp mà không có nguyên nhân rõ ràng.
Cứng khớp vai hay đông cứng khớp vai thứ phát điển hình sảy ra sau chấn thương hoặc phẫu thuật. Bệnh lý này còn có thể kèm theo bệnh lý hẹp khoang dưới mỏm cùng vai hoặc rách chóp xoay.

2. Chẩn đoán đông cứng khớp vai như thế nào
Chẩn đoán đông cứng khớp vai dựa vào các tiêu chuẩn sau:
- Tuổi: Thường gặp ở nữ nhiều hơn nam hay gặp nhóm tuổi từ 40 – 50 tuổi.
- Triệu chứng đau: đau tự nhiên, đau tăng lên về đêm và khi vận động.
- Mất xoay ngoài đặc trưng bởi triệu chứng xoay ngoài <0 độ so với mặt phẳng đứng dọc (sagital). Đông cứng khớp vai thứ phát biểu hiện với góc ngoài vẫn trên 0 độ.
3. Đông cứng khớp vai gồm các giai đoạn bệnh nào
Bệnh diễn biến qua 3 giai đoạn bệnh đặc trưng:
- freezing phrase: Giai đoạn này biểu hiện đau và mất vận động. Kéo dài khoảng 3 tháng.
- Frozen phase: kéo dài khoảng 3-9 tháng biểu hiện đau nhiều khi vận động và bắt đầu biểu hiện cứng khớp.
- Thawing phase: giai đoạn này kéo dài khoảng 9-18 tháng, các triệu chứng đau và cứng khớp bắt đầu giảm dần trong giai đoạn này.
4. Nguyên nhân nào gây đông cứng khớp vai
- Đái tháo đường (10-20%). Nguy cơ cao gấp 2-4 lần. Trong đó bệnh đái tháo đường phụ thuộc isulin có 36% trường hợp mắc bệnh. 10% bị cả 2 bên và là nguy cơ làm nặng thêm tình trạng đái tháo đường.
- Bệnh nhân có vấn đề về bệnh tim mạch, mỡ máu.
- Động kinh.
- Rối loạn nội tiết, bệnh lý cường giáp.
- Chấn thương.
- Do dùng thuốc.
5. Cơ chế bệnh học của đông cứng khớp vai
Bệnh lý biểu hiện dày lên của thành trước của bao khớp. Một phần của dây chằng quạ cánh tay và dây chằng vai cánh tay.
Sự dày lên và co rút của dây chằng và bao khớp gây nên hẹp và hạn chế vận động của khớp vai. Bao gồm:
- Dây chằng quạ cánh tay (CHL) = gây hạn chế xoay ngoài ở tư thế trung gian
- Dây chằng ổ chảo cánh tay giữa (MGHL) = hạn chế xoay ngoài khi vai nâng ra trước trung bình
- Dây chằng ổ chảo cánh tay trước dưới (AIGHL) = hạn chế xoay ngoài khi vai giạng
- Bao khớp phía dưới (ICS) = hạn chế giạng vai
- Bao khớp phía sau dưới (PIC) = hạn chế xoay trong
- Bao khớp sau trên (PSC) = hạn chế xoay trong khi vai giạng
Bệnh lý này thường kèm theo tình trạng viêm màng hoạt dịch.
5. Giải phẫu bệnh chia làm 4 giai đoạn
- Viêm màng hoạt dịch, bao khớp không bị tổn thương.
- Tăng sinh màng hoạt dịch.
- Sự dày lên của bao khớp và suy giảm mạch nuôi.
- Burnt out synovium cùng với xuất hiện nhiều sẹo sơ ở bao khớp.
Tim Bunker năm 1995 đã mô tả về bệnh lý này giống như bệnh lý Dupuytren với biểu hiện tăng chất collagen, tăng sinh sơ sợi. Các yếu tố thúc đẩy bệnh lý đông cứng khớp vai và bệnh Dupuytren giống nhau đó là các yếu tố TGF-beta và PDGF.

6. Điều trị đông cứng khớp vai
Bao gồm nhiều phương pháp nhưng về cơ bản vẫn bao gồm phẫu thuật và không phẫu thuật:
- Điều trị nội khoa: Dùng thuốc giảm đau, chống viêm.
- Vật lý trị liệu.
- Tiêm corticoid tại chỗ.
- Vận động khớp vai dưới gây mê.
- Phẫu thuật giải phóng bao khớp và làm sạch màng hoạt dịch viêm.
Điều trị không phẫu thuật:
Nghiên cứu trên các bệnh nhân điều trị đông cứng khớp vai bằng phương pháp không phẫu thuật. Với vật lý trị liệu thì có khả năng cải thiện tầm vận động khớp vai nhưng không điều trị triệt để. Tiêm corticoid giúp cải thiện đau nhưng không mang lại hiệu quả lâu dài.
Điều trị phẫu thuật:
Phẫu thuật sớm giúp cải thiện đáng kể triệu chứng đau, hồi phục nhanh và sớm trở lại công việc.
Phẫu thuật nội soi giải phóng bao khớp.
Giúp tránh được các biến chứng do kéo giãn khớp vai dưới gây mê. Phương pháp này có ưu điểm giúp phát hiện được các tổn thương bệnh lý khác kèm theo.
7. Kết luận
Đông cứng khớp vai nguyên phát là một bệnh lý gây ảnh hưởng nhiều đến chức năng khớp vai. Bệnh được chia làm 3 giai đoạn. Khi điều trị bảo tồn không mang lại hiệu quả thì nên cân nhắc phẫu thuật sớm giúp cải thiện vận động và điều trị triệt để bệnh.
Ths.Bs Trần Quyết – Trung tâm Phẫu thuật Khớp và Y học thể thao bệnh viện đa khoa Tâm Anh.

