HẸP KHOANG DƯỚI MỎM CÙNG VAI VÀ BỆNH LÝ CHÓP XOAY
rách chóp xoay
rách chóp xoay

HẸP KHOANG DƯỚI MỎM CÙNG VAI VÀ BỆNH LÝ CHÓP XOAY

Tóm tắt

Khi hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng viêm chóp xoay, nặng hơn sẽ dẫn đến rách chóp xoay người ta gọi chung là bệnh lý chóp xoay.

Đau khớp vai chiếm tới 16% các trường hợp bị bệnh lý về xương khớp, chỉ đứng sau bệnh về cột sống và khớp gối, đây là biểu hiện triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có bệnh lý của chóp xoay. Vì vậy khi người bệnh có những biểu hiện của đau vùng vai cần được tìm hiểu thông tin một cách đầy đủ nhất để tránh nhầm lẫn với các bệnh lý khác và bỏ sót bệnh. Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu một bài viết tổng quát về hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai và bệnh lý chóp xoay, hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho những người bệnh đang băn khoăn về bệnh lý đau vùng khớp vai của mình.

Hình ảnh rách chóp xoay

Chóp xoay là gì ?

Chóp xoay là tên gọi chung của tổ hợp gồm 4 nhóm gân của các cơ: cơ trên gai, cơ dưới vai, cơ dưới gai và cơ tròn bé bám vào mấu động lớn và mấu động bé ở đầu trên xương cánh tay.

Khoang dưới mỏm cùng, hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng là gì?

Khoang dưới mỏm cùng vai: thực chất là một khoang ảo nằm giữa  hai cấu trúc xương là mỏm cùng vai và chỏm xương cánh tay.

Xen giữa hai cấu trúc xương là gân cơ chóp xoay, đầu dài gân cơ nhị đầu, các túi hoạt dịch có tác dụng bôi trơn khi gân cơ chóp xoay di chuyển.

Hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai và mối liên quan với bệnh lý chóp xoay: Khi khoảng cách giữa chóp xoay bên dưới và mỏm cùng vai phía trên bị hẹp thì chóp xoay, một phần sụn khớp chỏm xương cánh tay và túi hoạt dịch đều bị chèn ép biểu hiện bằng hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai với triệu chứng đau là điển hình: Đau nhiều về đêm là điển hình, và đau ban ngày có liên quan đến các cử động trên đầu, khó để xác định đúng vị trí đau, thường cảm thấy đau ở vùng cơ delta và thường lan tỏa đến vùng xa của cánh tay như khuỷu tay, nó thường diễn ra khi giạng cánh tay từ 70° đến 120°.

Minh họa khoang dưới mỏm cùng vai và gân chóp xoay ở tư thế bình thường và khi ở tư thế dạng

Khi hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng viêm chóp xoay, nặng hơn sẽ dẫn đến rách chóp xoay người ta gọi chung là bệnh lý chóp xoay.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh lý chóp xoay

  • Đau khi nghỉ ngơi, đau nhiều về đêm làm bệnh nhân khó ngủ
  • Đau tăng lên khi nằm nghiêng đè bên vai bệnh
  • Đau làm bệnh nhân khó cử động khớp vai đặc biệt là các động tác giơ tay lên cao và xoay đưa cánh tay ra sau lưng để gãi hoặc mặc áo
  • Yếu cánh tay khi nâng và không thể nâng cao hoặc xoay cánh tay

Các yếu tố nguy cơ của người bệnh.

  • Bệnh lý chóp xoay phần lớn gặp ở người lớn tuổi, trên 40 tuổi thì nguy cơ cao.
  • Người nâng vật nặng hoặc hoạt động tay cao quá đầu thường xuyên thì cơ nguy cơ rách chóp xoay cao.
  • Rách chóp xoay có thể gặp người trẻ hoạt động thể thao tay cao quá đầu, sử dụng vai chơi quá mức hoặc té ngã.

Làm thế nào để biết mình bị bệnh lý chóp xoay?

Khi bị đau khớp vai người bệnh nên đến các bệnh viện thuộc tuyến chuyên khoa để được khám và tư vấn điều trị. Sau khi hỏi tiền sử bệnh sử, các Bác sĩ sẽ thăm khám, đo tầm vận động khớp, thực hiện một số nghiệm pháp khám lâm sàng, chỉ định các cận lâm sàng cần thiết để đưa ra chẩn đoán xác định và đưa ra hướng điều trị phù hợp. Các cận lâm sàng có thể giúp Bác sĩ xác định chẩn đoán gồm:

– X quang: Đây là phương pháp cận lâm sàng thường qui mà Bác sĩ thường chỉ định đầu tiên, bởi vì hình ảnh X quang giúp đo được khoảng cách giữa chỏm xương cánh tay và mỏm cùng vai, cũng như xác định được các gai xương thoái hóa nhỏ qua đấy gợi ý xác định chẩn đoán

Hình ảnh thu hẹp khoản cách giữu chỏm xương cánh tay và mỏm cùng vai (mũi tên trắng) trong rách lớn gân chóp xoay, hình ảnh chồi xương dưới khoang mỏm cùng vai (vòng tròn đỏ)

– MRI (cộng hưởng từ) hoặc siêu âm: Đây là phương pháp ưu việt để khảo sát mô mềm, đặc biệt là gân cơ xoay. Chúng có thể chỉ rõ chóp xoay bị viêm hay rách, kích thước và sự co kéo vết rách, các gân cơ và tổn thương liên quan phối hợp đi kèm.

Hình ảnh rách chóp xoay điển hình trên MRI

Bệnh lý chóp xoay sẽ được điều trị ra sao?

Tùy vào mức độ bệnh lý mà các Bác sĩ chuyên khoa sẽ áp dụng các liệu pháp điều trị phù hợp .

Điều tri nội khoa

Khoảng 50% bệnh nhân bệnh lý khớp vai có thể giảm đau và cải thiện chức năng khớp vai khi điều trị nội khoa, gồm:

– Nghỉ ngơi: Giảm vận đông vai đau, hạn chế nâng tay quá đầu, một số trường họp cần thiết có thể phải mang đai vai.

– Dùng thuốc: kháng viêm Non-steroid như Ibuprofen, Naproxen.

– Vật lý trị liệu: tập cơ, tránh gây đau và căng cơ bệnh, mục đích để duy trì và cải thiện tầm vận động khớp.

– Tiêm Steroid: Nếu các biện pháp trên không cải thiện thì Corticoid sẽ là thuốc kháng viêm hiệu quả nhất.

Điều trị phẫu thuật

Được áp dụng khi điều trị bảo nội khoa thất bại và người bệnh còn đau dai dẳng thì bác sĩ sẽ xem xét để đề nghị phẫu thuật. Các gợi ý nên mổ sớm:

  • Đau dai dẳng kéo dài từ 3 tới 6 tháng
  • Khi có rách lớn chóp xoay (thường rộng hơn 3cm)
  • Rách chóp xoay cấp tính do chấn thương ở bệnh nhân trẻ tuổi.
  • Rách chóp xoay ở vai vận động chủ yếu.
  • Rách chóp xoay kèm yếu cơ gây ảnh hưởng đến chức năng khớp vai rõ.
  • Viêm gân can xi hóa rộng.

Phẫu thuật bao gồm can thiệp các tổn thương bệnh lý như: dọn sạch tổ chức viêm trong khoang dưới mỏm cùng vai, mài các vùng xương thoái hóa chèn ép, khâu lại chóp xoay bị rách, phục hồi các mô mềm bị tổn thương đi kèm. Có ba phương pháp mổ có thể áp dụng gồm nội soi, mổ mở kiểu truyền thống hoặc mổ mở ít xâm lấn.

Hiện nay mổ nội soi với ưu thế vết mổ nhỏ, ít gây tổn thương mô mềm, có thể quan sát đánh giá trực tiếp các tổn thương trên màn hình nội soi đang ngày càng trở nên phổ biến, tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi kiến thức chuyên sâu cũng sự khép léo của bác sĩ phẫu thuật, trang thiết bị máy móc hiện đại và đầy đủ. Mục đích phẫu thuật của các phương pháp đều giống nhau là làm giảm đau, cải thiện sức cơ, cải thiện biên độ vận động khớp, và trên hết là làm hài lòng người bệnh

Chi phí phẫu thuật và thời gian tiến hành phẫu thuật

Phẫu thuật nội soi khớp vai là một phẫu thuật khó và chuyên sâu nên hiện tại mới chỉ được bảo hiểm duyệt chi trả tại những cơ sở y tế chuyên khoa lớn (nơi có đầy đủ trang thiết bị và phẫu thuật viên nhiều kinh nghiệm), với mức chi trả tối đa từ 80% đến 100% nếu đúng tuyến bảo hiểm và tùy thuộc vào loại thẻ bảo hiểm, do vậy người bệnh chỉ phải trả một khoản chi phí không quá cao so với chất lượng và những kỹ thuật cao của cuộc phẫu thuật.

Hiện nay với tay nghề chuyên môn của các bác sĩ phẫu thuật viên ngày một nâng cao, mỗi cuộc phẫu thuật nội soi sửa chữa tổn thương chóp xoay thường diễn ra với thời gian ngắn, trung bình khoảng 60 – 90 phút. Điều này sẽ giảm bớt các e ngại của người bệnh khi nghĩ đến cuộc phẫu thuật.

Chăm sóc và tập phục hồi chức năng sau mổ như thế nào?

Với ưu thế của phẫu thuật nội soi, sau mổ khoảng 3 ngày là người bệnh đã có thể ra viện, thương thường khoảng 10-14 ngày sẽ cắt chỉ vết mổ.

Ngay sau phẫu thuật bệnh nhân sẽ được mang đai áo chuyên dụng dành cho bệnh nhân mổ chóp xoay để đảm bảo giảm tải lực căng lên vị trí gân chóp xoay mới khâu, và để bất động vai đủ thời gian cho sự liên gân vào xương cánh tay. Thời gian đeo đai chóp xoay sẽ tùy thuộc vào mức độ rách gân chóp xoay của bệnh nhân.

Kèm theo đó bệnh nhân sẽ được bác sĩ cung cấp phác đồ tập phục hồi chức nằn và hướng dẫn tập ngay sau mổ, các bác sĩ sẽ hẹn khám lại theo định kỳ để đánh giá mức độ hồi phục của sức cơ và tầm vận động của vai.

Ths.Bs Trần Quyết Khoa Phẫu thuật Khớp và Y học thể thao bệnh viện Tâm Anh. Số 108 Hoàng Như Tiếp, Long Biên, Hà Nội sđt 0964502886.

Trích dẫn từ: benhlykhopvai.com